gototop
Banner

home

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG HẦM Ủ BIOGAS Ở MỘT SỐ XÃ THUỘC TỈNH TIỀN GIANG

Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ  số 28 (2013): 80-85 Tác giả: Đào Mai Trúc Quỳnh, Nguyễn Võ...

Factors Influencing the Adoption of small-scale biogas digesters in developing countries - Empirical

The use of small-scale biogas digesters among farmers and households in rural areas of developing co...

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KHÍ SINH HỌC HDPE CẢI TIẾN VỚI NGUYÊN LIỆU NẠP RƠM VÀ LỤC BÌNH SẢN XUẤT BIOGAS

1. Giới thiệu mô hình khí sinh học loại HDPE cải tiến Việc ứng dụng mô hình khí sinh học trong xử l...

Publicaions in 2016 - 2017

STT Tên bài báo Abstract -E Abstract -VN 1 Ngo Thi Thanh Truc...

Biogas production from corn (Zea mays) stalks: effects of size

Study on size effects of corn stalks for biogas production was evaluated for three differe...

  • KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG HẦM Ủ BIOGAS Ở MỘT SỐ XÃ THUỘC TỈNH TIỀN GIANG

  • Factors Influencing the Adoption of small-scale biogas digesters in developing countries - Empirical

  • ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KHÍ SINH HỌC HDPE CẢI TIẾN VỚI NGUYÊN LIỆU NẠP RƠM VÀ LỤC BÌNH SẢN XUẤT BIOGAS

  • Publicaions in 2016 - 2017

  • Biogas production from corn (Zea mays) stalks: effects of size

Typical Image

 
1
9
Tong ket hoi thao
poster chi - eng
poster hong - eng

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG HẦM Ủ BIOGAS Ở MỘT SỐ XÃ THUỘC TỈNH TIỀN GIANG

  • PDF

Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ  số 28 (2013): 80-85

Tác giả: Đào Mai Trúc Quỳnh, Nguyễn Võ Châu Ngân, Jan Bentzen và Kjeld Ingvorsen

Thông tin chung:

Title:

Khảo sát hiện trạng sử dụng và tiềm năng ứng dụng hầm ủ biogas ở một số xã thuộc tỉnh Tiền Giang

Từ khóa: 

Ứng dụng biogas, công nghệ biogas, tỉnh Tiền Giang.

Keywords:

Biogas appliance, biogas technology, Tien Giang Province.

 ABSTRACT:

This study evaluates the biogas appliance and the possibility to enhance the development of the biogas practices in the Mekong Delta. There were 100 households with and without biogas installation at Tien Giang interviewed. Before constructing the digester, there were 54/65 biogas-user households applied pig dung direct to their trees, 7 households discharged direct to the surrounding canal, and the rest of households buried pig dung at their garden or gave to their neighbor. For 35 non-biogas user there were 10 households applied pig dung direct to their trees, 5 households discharged direct to the surrounding canal, 10 households sold pig dung to their neighbor and the rest of households buried at their garden. Among 65 biogas-user households, there was 41 households mentioned on decrease of disease after construct a biogas plant, 22 house-holds connect their toilet to biogas plant, and 26 households mentioned time-saving (i.e. quick cooking with biogas and save time from wood collection) for husbandry and gardening. About 60% of non-biogas user households had information on biogas technology but they did not construct a biogas plant due to high investment cost. 70% of the non-biogas household would like to install a digester if the investment cost of about 3 million dong while the rest could construct one if they were offered (freely) 50% of investment cost.

 TÓM TẮT:

Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng hầm ủ biogas và khả năng phát triển công nghệ biogas ở ĐBSCL. Đề tài đã tiến hành phỏng vấn 65 hộ có hầm ủ và 35 hộ chưa có hầ m ủ ở tỉ nh Tiền Giang. Kết quả đ i ề u tra cho thấ y trước khi xây dựng hầm ủ có 54/65 hộ bón tươi cho cây trồng, 7 hộ thải trực tiếp xuống kênh rạch, các hộ còn lại cho hàng xóm hoặc đào hố chôn lấp sau nhà; đối với 35 hộ chưa xây hầm ủ có khoảng 10 hộ bón tươi cho cây trồng, 10 hộ bán cho hàng xóm, 5 hộ thải trực tiếp xuống kênh rạch, các hộ còn lại đào hố chôn lấp sau nhà. Trong số các hộ có hầm ủ, 41 hộ cho biết bệnh tật giảm đi từ khi có hầm ủ, 22 hộ kết nối nhà vệ sinh với hầm ủ, 26 hộ sử dụng thời gian tiết kiệm nhờ đun nấu bằng biogas hoặc không phải thu gom củi để làm các công việc khác. Đối với 35 hộ chưa có hầm ủ thì có 60% biết về công nghệ biogas nhưng không xây dựng vì vốn đầu tư cao; khoảng 70% hộ dân có nhu cầu xây dựng với điều kiện vốn đầu tư dưới 3.000.000 đồng, 30% còn lại sẽ xây dựng hầm ủ nếu được hỗ trợ 50% vốn xây dựng.